hộ phố

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người được chính quyền thực dân chỉ định để chịu trách nhiệm quản lý công việc trong một khu phố dưới thời Pháp thuộc: "Hộ phố" một chức danh trong hệ thống quản lý hành chính cấp cơ sở thời kỳ Pháp thuộc. Người này nhiệm vụ giám sát chịu trách nhiệm trước chính quyền về các vấn đề trong phạm vi một khu phố được phân công.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông ấy từng làm hộ phố ở con phố này trước năm 1945. (Ông ấy từng giữ chức vụ quản lý khu phố này trước năm 1945.)
    • Công việc của một hộ phố bao gồm việc thu thuế giữ gìn trật tự trong khu vực. (Công việc của một người quản lý phố bao gồm việc thu thuế duy trì trật tự trong khu vực.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chức hộ phố": chỉ vị trí, nhiệm vụ của người hộ phố.

    • Chức hộ phố thường do những người uy tín trong khu phố đảm nhiệm. (Vị trí quản lý phố thường do những người uy tín trong khu phố đảm nhiệm.)
  • "Bổ nhiệm làm hộ phố": chỉ hành động chính thức giao nhiệm vụ này cho một người.

    • Ông cụ tôi từng được chính quyền bổ nhiệm làm hộ phố. (Ông nội tôi từng được chính quyền chính thức bổ nhiệm làm người quản lý phố.)
Biến thể từ gần giống
  • Lý trưởng (danh từ): Chức danh đứng đầu quản lý hành chính cấp làng xã thời phong kiến thời Pháp thuộc, phạm vi quyền hạn rộng hơn "hộ phố".
  • Trưởng phố/Tổ trưởng tổ dân phố (danh từ): Các chức danh quản lý cấp cơ sở trong thời kỳ hiện đại, tương đương về vị trí nhưng khác về bản chất thời đại so với "hộ phố".
Từ đồng nghĩa
  • Quản lý phố: Cách gọi mô tả chức năng của "hộ phố".
  • Người đứng đầu khu phố (thời Pháp thuộc): Cụm từ giải thích hơn về bối cảnh lịch sử vai trò.
Lưu ý về ngữ cảnh
  • Từ "hộ phố" một thuật ngữ mang tính lịch sử, chủ yếu được sử dụng khi nói về thời kỳ Pháp thuộc ở Việt Nam (khoảng cuối thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20). Ngày nay, chức danh này không còn được sử dụng trong hệ thống hành chính.
  • Việc sử dụng từ này thường gắn liền với các văn bản, tài liệu lịch sử hoặc khi kể chuyện về quá khứ.
  1. Người được chính quyền thực dân chỉ định ra để chịu trách nhiệm về công việc trong một khu phố dưới thời Pháp thuộc.

Từ chứa "hộ phố"